Chương trình TOEIC |
| Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế IELTS |
| |
| Kỳ thi TOEIC |
 |
TOEIC (Test of English for International Communication - Bài kiểm tra Anh ngữ trong Giao Tiếp Quốc Tế) là chương trình kiểm tra và xây dựng tiêu chuẩn Anh ngữ trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. |
 |
TOEIC đánh giá sự lưu loát về tiếng Anh của những người không phải người bản xứ làm trong các văn phòng, trụ sở quốc tế. TOEIC chỉ đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh và không đòi hỏi vốn từ vựng hay kiến thức chuyên ngành. Kết quả đánh giá của TOEIC được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. | |
| Sự khác biệt giữa kỳ thi TOEIC và TOEFL |
 |
Bài thi TOEIC đã được phát triển nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp, ngành thương mại và công nghiệp một tiêu chuẩn đánh giá chính xác và tin cậy về sự lưu loát tiếng Anh dành cho các nhân viên hiện tại và tương lai. |
 |
Kỳ thi TOEFL (Kiểm Tra tiếng Anh như một Ngoại Ngữ) đã được thiết kế nhằm đánh giá những kỹ năng Anh ngữ của các sinh viên Ngoại Quốc muốn nhập học tại các trường cao đẳng và đại học ở Bắc Mỹ. | |
| Chương trình TOEIC được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau |
 |
Đối với các công ty và tổ chức |
| |
 |
Tiêu chuẩn hóa trình độ Anh ngữ cho từng vị trí công việc. - Kiểm tra trình độ tiếng Anh của nhân viên. |
 |
Điểm TOEIC được coi là một trong những tiêu trí để đưa ra những quyết định về nhân sự như: tuyển dụng, đề bạt và sắp xếp cán bộ. |
 |
Lựa chọn nhân viên tham gia các khoá đào tạo bằng tiếng Anh hay làm việc tại nước ngoài. |
 |
Đánh giá hiệu quả của những khoá học tiếng Anh nâng cao cho nhân viên. | |
 |
Đối với các cá nhân |
| |
 |
Kiểm định trình độ sử dụng tiếng Anh của bản thân. |
 |
Tìm kiếm việc làm. |
 |
Đề ra kế hoạch và mục tiêu khi học tiếng Anh. | | |
| Cấu trúc kỳ thi TOEIC |
 |
|